- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Khánh L - Hoàng Minh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Khánh L và anh Hoàng Minh C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2026/TLST-HNGĐ ngày 24
tháng 3 năm 2026, giữa :
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Khánh L, sinh năm 2000
Địa chỉ: Khu G, phường P, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Hoàng Minh C – sinh năm 1998
Địa chỉ: Khu G, phường P, tỉnh Phú Thọ
Nơi ở hiện tại: Khu E, xã H, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Khánh L và anh Hoàng Minh C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Khánh L và anh Hoàng Minh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Khánh L và anh Hoàng Minh C thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung là Hoàng Kiều M, sinh ngày 05/01/2021. Hiện nay cháu đang sống cùng chị L. Khi ly hôn, giao cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng cháu M, anh C cấp dưỡng nuôi con cùng chị L là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 4/2026 đến khi cháu M trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện hàng tháng. Hai bên có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trường hợp được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình : Chị Trần Thị Khánh L và anh Hoàng Minh C thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Khánh L tự nguyện nộp 150.000® (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ¸n phÝ hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000® (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ¸n phÝ cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị L đã nộp 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002317 ngày 24/3/2026, tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Trần Thị Khánh L đã nộp đủ án phí .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV2Phú Thọ; - UBND xã Hy Cương; - Phòng THA KV2 Phú Thọ; - Phòng GĐ,KT,TT vàTHA TAND tỉnh PT; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Lệ Thanh |