- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sương - Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Ngọc S và ông Lê Văn T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 07/2008 ngày 16/01/2008 của Ủy ban nhân dân phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (cũ)).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc S, sinh năm 1984.
Địa chỉ: số 161 đường K, khóm A, phường V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Lê Văn Thanh, sinh năm 1976.
Địa chỉ: số 27 khóm B, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Ngọc S và ông Lê Văn T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 07/2008 ngày 16/01/2008 của Ủy ban nhân dân phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (cũ)).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc S và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Ngọc S và ông Lê Văn T tự nguyện thống nhất thỏa thuận: giao cho chị S quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Thảo D sinh ngày 02/02/2012 (phù hợp với nguyện vọng của con chung), chị S không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Ngọc S và ông Lê Văn T xác định không có và không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Ngọc S tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000134 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh tỉnh Vĩnh Long, bà S được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV10-Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND P. Long Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Bảo Trân |