vanban.org

Quyết định 92/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H Địa chỉ: Tầng D, tòa nhà N Hoàng Đạo T, phường Y, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Hợp tác xã - Phạm Quốc Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2026/QĐST-DSTây Ninh, ngày 06 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2026/TLST- DS ngày 13 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng H

Địa chỉ: Tầng D, tòa nhà N Hoàng Đạo T, phường Y, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Huỳnh Thị Ngọc T, sinh năm 1977, chức vụ: Phó phòng Khách hàng Doanh nghiệp và cá nhân (Theo Giấy ủy quyền số 501/GUQ-NHHT.LAN ngày 26/11/2025)

Địa chỉ: Số A Quốc lộ F, phường L, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Ông Phạm Quốc Đ, sinh năm 1999

Địa chỉ: Ấp bà M, xã M, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Ông Phạm Quốc Đ thừa nhận có vay còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng H số tiền nợ gốc là 1.500.000.000 đồng và lãi tính đến ngày 27/3/2026 là 169.453.318 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 1.669.453.318đ (một tỷ, sáu trăm sáu mươi chín triệu, bốn trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm mười tám đồng).

Kể từ ngày 28/3/2026, ông Phạm Quốc Đ còn phải tiếp tục trả lãi theo lãi suất phát sinh trên số nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng H cho đến khi thi hành xong số nợ trên.

2.2. Về tài sản thế chấp: Tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp bất động sản số 82/2023/HĐTC ngày 07/12/2023, Văn bản sửa đổi và bổ sung một số điều khoản trong hợp đồng thế chấp số 01/VBSĐBS-HĐTC ngày 05/12/2024 được ký kết giữa Ngân hàng H với ông Phạm Quốc Đ, cụ thể:

Trong trường hợp ông Phạm Quốc Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với: Thửa đất 1758 tờ bản đồ số 8, loại đất ở tại nông thôn tọa lạc tại ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Long An (nay là xã T, tỉnh Tây Ninh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 481907 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Tây Ninh) cấp cho Phạm Quốc Đ ngày 21/12/2018.

Trong trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán hết số nợ thì ông Phạm Quốc Đ phải tiếp tục trả cho Ngân hàng H số tiền còn lại cho đến khi trả hết số nợ.

2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Phạm Quốc Đ chịu 5.000.000đ (năm triệu đồng). Ngân hàng H đã tạm ứng số tiền trên. Do đó ông Phạm Quốc Đ có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng H số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng).

2.4. Về án phí: Hai bên thỏa thuận ông Phạm Quốc Đ chịu 31.041.800đ (ba mươi mốt triệu, không trăm bốn mươi mốt nghìn, tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.891.604đ (ba mươi triệu, tám trăm chín mươi mốt nghìn, sáu trăm lẻ bốn đồng) theo biên lai thu số 0000189 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ