- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Võ Minh T. Quan hệ hôn nH theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 85 (quyển số 1) ngày 13/9/2006 của Uỷ ban nH dân xã B2, huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2025/QĐST-HNGĐ | G, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nH và gia đình thụ lý số 154/2025/TLST – HN ngày 15 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1983; địa chỉ: số 385, ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh B.
- Bị đơn: ông Võ Minh T, sinh năm 1986; địa chỉ: số 385, ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nH và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Võ Minh T. Quan hệ hôn nH theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 85 (quyển số 1) ngày 13/9/2006 của Uỷ ban nH dân xã B2, huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Võ Thị Ngọc H sinh ngày 04/02/2007 và Võ Minh K sinh ngày 28/02/2011.
Giao cháu Võ Minh K sinh ngày 28/02/2011 cho ông T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ghi nhận ông T không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà L được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nH, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nH và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về T sản chung, nợ chung: bà L, ông T khai không có.
- Về án phí hôn nH và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50% theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Tuyết L tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Do đó, bà L phải nộp số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0010532 ngày 04/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) cho bà L theo biên lai như trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - TAND tỉnh B; - UBND xã B2, (G, B); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BIÊN BẢN GIAO NHẬN Tại:: Trụ sở Viện kiểm sát nH dân huyện G * Bên giao: bà Đặng Thị Ngọc Duyên – Thẩm phán Tòa án kiểm sát nH dân huyện G. của TAND huyện G về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (Nguyễn Thị Tuyết L – Võ Minh T). Hai bên được nghe, đọc biên bản và đồng ý ký tên Biên bản kết thúc vào hồi ………..giờ ………….phút cùng ngày. Người giao Đặng Thị Ngọc Duyên | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hôm nay, vào hồi …………giờ …. phút, ngày ….tháng 6 năm 2025. * Bên nhận: ……………………………………………- ……………Viện Tiến hành giao nhận: Quyết định số 93/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/6/2025 Người nhận ,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,, |