- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị S và Quách Đại U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị S và anh Quách Đại U.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 12 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: chị Vũ Thị S, sinh ngày 22/12/1984, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: thôn 9, phường B, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: anh Quách Đại U, sinh ngày 08/05/1981, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: thôn Đ, xã N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị S và anh Quách Đại U.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: chị Vũ Thị S và anh Quách Đại U có 02 con chung là Quách Vũ Phú Thiên, sinh ngày 19/4/2005 và cháu Quách Viết Dũng, sinh ngày 20/09/2006, các con chung đã trên 18 tuổi, chị S, anh U không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản công nợ chung: chị Vũ Thị S và anh Quách Đại U không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: chị Vũ Thị S nhận nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn) đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị Vũ Thị S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/25E 0001823, 0001821 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Vũ Thị S 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND Khu vực 3-Nình Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - UBND phường Bạch Đằng, Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hữu Quốc |