vanban.org

Quyết định 92/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trương Minh H với chị Trần Thị Ngọc H.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trương Minh H và chị Trần Thị Ngọc H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trương Minh H với chị Trần Thị Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 108/2025/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trƣơng Minh H, sinh năm 1998; căn cước số: xxx.xxx.xxx.xxx; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 10/7/2025; nơi thường trú: 178 Huỳnh Tấn Phát, phường Tân Thuận, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc H, sinh năm 2005; căn cước số: xxx.xxx.xxx.xxx; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 13/03/2022; nơi thường trú: Ấp Dinh An, xã An Phú Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trương Minh H với chị Trần Thị Ngọc H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trương Minh H và chị Trần Thị Ngọc H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Gia B, sinh ngày 25/02/2024 cho chị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Anh Nguyễn Trương Minh H đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Gia B định kỳ một tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực (22/9/2025) cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh H và chị H khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh H và chị H khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng: Anh H và chị H mỗi người phải chịu là 75.000 đồng, anh H tự nguyện chịu thay án phí cho chị H. Về án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, anh H phải chịu toàn bộ. Do đó anh Nguyễn Trương Minh H phải chịu tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002595, ngày 09/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; anh H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ