vanban.org

Quyết định 92/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Hồng N và anh Vũ Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn: chị Lê Hồng N và anh Vũ Văn T có 01 con chung là cháu Vũ N Minh C sinh ngày 14/12/2021. Giao cháu Vũ Nhật Minh C cho chị Lê Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Hồng N và anh Vũ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2025/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Lê Hồng N sinh năm 1997;

- Bị đơn: anh Vũ Văn T sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: số nhà B, ngõ M, đường T, phố 12, phường H, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Hồng N và anh Vũ Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn: chị Lê Hồng N và anh Vũ Văn T có 01 con chung là cháu Vũ N Minh C sinh ngày 14/12/2021. Giao cháu Vũ Nhật Minh C cho chị Lê Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; anh Vũ Văn T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Hồng N theo phương thức định kỳ hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 8/2025 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng chị Lê Hồng N và anh Vũ Văn T như sau: chị Lê Hồng N và anh Vũ Văn T có tài sản chung là xe ô tô Mazda 2 Biển kiểm soát 35A – xxx.xx số khung MM7DL2SAAPWxxxx, số máy P5208xxxxx đăng ký xe mang tên Lê Hồng N. Giao cho chị Lê Hồng N được toàn quyền sở hữu xe ô tô Mazda 2 Biển kiểm soát 35A – xxx.xx số khung MM7DL2SAAPWxxxx, số máy P5208xxxxx đăng ký xe mang tên Lê Hồng N; chị Lê Hồng N có trách nhiệm thanh toán cho anh Vũ Văn T ½ giá trị xe ô tô trên số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán ngày 15/9/2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí: anh Vũ Văn T không phải nộp; chị Lê Hồng N nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000154 ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1

- Ninh Bình; chị Lê Hồng N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ