- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về việc xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2025/QĐST-HNGĐ | X, ngày 24 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 2580/2024/TLST-DS ngày 16/12/2024 về việc “Tranh chấp về việc xác định cha cho con”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thu T; sinh năm: 1995; HKTT: 171/1N ấp A, xã H, huyện M, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi cư trú hiện tại: 9.11 Lô A chung cư M 280/29 Đường B, Phường C, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: ông Y; sinh năm 1986; HKTT: Khóm S phường G, khu K, thành phố I, Trung Quốc (Đài Loan); Nơi cư trú hiện tại: 9.11 Lô A chung cư M 280/29 Đường B, Phường C, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Q; sinh năm: 1975; địa chỉ: Khóm E, phường D, khu P, thành phố I, Đài Loan (Trung Quốc), Địa chỉ: 25A Đường O, phường Đ, Quận U, Tp Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thu T, ông Y và ông Q căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ngày 20/12/2024 của Viện sinh học phân tử LOCI, xác định trẻ Nguyễn Minh D và ông Y có quan hệ huyết thống là cha, con. Các bên thống nhất:
- Xác định ông Y sinh ngày 23/12/1986, Passport số 350079985 cấp ngày 21/02/2018 là cha ruột của trẻ Nguyễn Minh D, sinh ngày 23/02/2024.
- Xác định ông Q không phải là cha của trẻ Nguyễn Minh D, sinh ngày 23/02/2024.
Ông Y và bà Nguyễn Thị Thu T được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền thực hiện các thủ tục pháp lý về việc khai sinh cho trẻ Nguyễn Minh D, sinh ngày 23/02/2024.
2.2 Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Thu T thuộc trường hợp được miễn tiền án phí theo điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội khóa 14.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0054462 ngày 13/12/2024 của Thi hánh án dân sự quận X.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND, TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Q. X; - THADS Q. X; - Đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Khả |