vanban.org

Bản án 105/2018/HNGĐ-ST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 27/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Nguyễn Thị Thu T.

Xác định Anh Nguyễn Đình M là cha đẻ của cháu Nguyễn Đình P (tên dự định đặt theo giấy chứng sinh số 005513 cấp ngày 27 tháng 4 năm 2014 tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng) sinh ngày 23 tháng 4 năm 2014 do Chị Nguyễn Thị Thu T sinh ra. Về án phí và phí ủy thác tư pháp: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T - Nguyễn Đình M"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Nguyễn Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 105/2018/HNGĐ-ST
Ngày 27-9-2018
V/v xác định cha cho con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Ngọc Dũng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đỗ Thị Thanh Tú

Ông Đào Tuấn Điệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Thu Hương - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Đào Thị Huệ - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 173/2017/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp về xác định cha cho con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2893/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2018; Quyết định hoãn phiên tòa số 2925a/2018/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1989; nơi cư trú: Đường ĐN, phường CT, quận NQ, thành phố Hải Phòng. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình M, sinh năm 1983; nơi cư trú: Phường VM, quận NQ, thành phố Hải Phòng. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đinh Quốc T, nơi cư trú: HK. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và các bản tự khai, nguyên đơn Chị Nguyễn Thị Thu T trình bày:

Chị T kết hôn với anh Đinh Quốc T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ngày 26/9/2008. Sau khi kết hôn được một thời gian ngắn thì anh T trở về Mỹ sinh sống và không còn liên lạc gì với Chị T. Thời gian sống ly thân Chị T và Anh Nguyễn Đình M có quan hệ tình cảm nhau và sinh được 01 con chung tên là Nguyễn Đình P (tên theo giấy chứng sinh) sinh ngày 23 tháng 4 năm 2014. Chị T đề nghị Tòa án xác định Anh Nguyễn Đình M là cha đẻ của cháu Nguyễn Đình P.

Bị đơn Anh Nguyễn Đình M trình bày: Thống nhất với Chị T về việc có quan hệ tình cảm với Chị Nguyễn Thị Thu T. Anh M xác định cháu Nguyễn Đình P sinh ngày 23 tháng 4 năm 2014 do Chị T sinh ra là con chung của anh và Chị Nguyễn Thị Thu T nên anh M đồng ý với yêu cầu khởi kiện của Chị T đề nghị Tòa án xác định cháu Nguyễn Đình P sinh ngày 23 tháng 4 năm 2014 do Chị T sinh ra là con đẻ của anh.

Tại phiên tòa: Anh Đinh Quốc T vắng mặt đã được Tòa án ủy thác tư pháp để tống đạt thông báo thụ lý, thông báo về thời gian giải quyết vụ án, đã niêm yết văn bản tố tụng của Tòa án tại Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa kỳ nhưng đến nay Tòa án vẫn không nhận được văn bản trình bày ý kiến của anh T.

Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng:

Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xét xử vắng mặt bị đơn anh Đinh Quốc T theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Thu T đề nghị xác định cháu Nguyễn Đình P (tên theo giấy chứng sinh) sinh ngày 23 tháng 4 năm 2014 do Chị Nguyễn Thị Thu T sinh ra là con đẻ của Anh Nguyễn Đình M, anh M cũng công nhận cháu Phước do Chị T sinh ra là con đẻ của anh. Căn cứ kết luận giám định ADN, lời khai các đương sự đủ cơ sở xác định Anh Nguyễn Đình M là bố đẻ của cháu Nguyễn Đình P (tên theo giấy chứng sinh) sinh ngày 23 tháng 4 năm 2014 do Chị Nguyễn Thị Thu T sinh ra. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xác định cháu bé dự định đặt tên là Nguyễn Đình P sinh ngày 23 tháng 4 năm 2014 do Chị Nguyễn Thị Thu T sinh ra là con của Anh Nguyễn Đình M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp xác định cha cho con. Anh Đinh Quốc T đang ở nước ngoài, theo quy định tại khoản 4 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.

. Về sự vắng mặt của đương sự: Tòa án đã ủy thác cho Đại sứ quán của Việt Nam tại Mỹ để tống đạt thông báo thụ lý vụ án và lấy lời khai đối với anh Đinh Quốc T nhưng anh T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2, do vậy Tòa án xét xử vắng mặt anh Đinh Quốc T theo quy định của pháp luật.

. Xét yêu cầu xác định cha cho con của Chị Nguyễn Thị Thu T: Tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện, Chị Nguyễn Thị Thu T kết hôn với anh Đinh Quốc T. Sau khi kết hôn Chị T và anh T đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân Chị T và Anh Nguyễn Đình M có quan hệ tình cảm và sinh được 01 con chung tên là Nguyễn Đình P (tên theo giấy chứng sinh) sinh ngày 23 tháng 4 năm 2014. Tại Kết luận giám định của Phòng kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng kết luận Anh Nguyễn Đình M là bố đẻ của cháu bé dự định đặt tên Nguyễn Đình P (độ tin cậy: P1> 99,99%). Như vậy có đủ căn cứ xác định cháu bé có tên dự sinh Nguyễn Đình P sinh ngày 23 tháng 4 năm 2014 do Chị Nguyễn Thị Thu T sinh ra là con đẻ của Anh Nguyễn Đình M. Căn cứ Điều 89, 91 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Nguyễn Thị Thu T.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 89, 101, 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 153; khoản 1 Điều 227; Điều 266; Điều 273; khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Nguyễn Thị Thu T.

1. Xác định Anh Nguyễn Đình M là cha đẻ của cháu Nguyễn Đình P (tên dự định đặt theo giấy chứng sinh số 005513 cấp ngày 27 tháng 4 năm 2014 tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng) sinh ngày 23 tháng 4 năm 2014 do Chị Nguyễn Thị Thu T sinh ra.

2. Về án phí và phí ủy thác tư pháp:

- Anh Nguyễn Đình M phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Nguyễn Thị Thu T phải chịu 200.000 đồng phí ủy thác tư pháp nhưng được trừ vào số tiền 200.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0000168 ngày 05 tháng 12 năm 2017 tại Cục Thi hành án Dân sự thành phố Hải Phòng. Chị T đã nộp đủ tiền phí ủy thác tư pháp.

Chị Nguyễn Thị Thu T có nghĩa vụ nộp tiền lệ phí ủy thác tống đạt bản án ra nước ngoài tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Toà án thực hiện việc tống đạt bản án ra nước ngoài sau khi nhận được biên lai thu tiền lệ phí uỷ thác do đương sự nộp.

3. Về quyền kháng cáo đối với bản án:

- Anh Nguyễn Đình M, Chị Nguyễn Thị Thu T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

- Anh Đinh Quốc T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ