vanban.org

Quyết định 92/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH T1; địa chỉ: Thôn L, xã H, tỉnh Quảng Trị. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Trần Xuân V, sinh năm 1992; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh Quảng Trị – Là nhân viên Văn phòng L (Văn bản uỷ quyền ngày 23/11/2025). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "CÔNG TY X - Nguyễn Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2025/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 283/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH T1; địa chỉ: Thôn L, xã H, tỉnh Quảng Trị.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Trần Xuân V, sinh năm 1992; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh Quảng Trị – Là nhân viên Văn phòng L (Văn bản uỷ quyền ngày 23/11/2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1983; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Khu phố C (phường A cũ), phường Q, tỉnh Quảng Trị. Nơi ở hiện nay: Số D, đường L, xã T, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Quang T có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH T1 số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), chia thành 4 đợt, cụ thể như sau:

Ngày 01/01/2026, trả 2.500.000 đồng.

Ngày 01/02/2026, trả 2.500.000 đồng.

Ngày 01/03/2026, trả 2.500.000 đồng.

Ngày 01/04/2026, trả 2.500.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Ông Nguyễn Quang T thoả thuận chịu 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) phí dân sự sơ thẩm (10.000.000 đồng x 2,5%).

Trả lại cho Công ty TNHH T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002043 ngày 28/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ