vanban.org

Quyết định 92/2025/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngũ N và bà Bạch Nguyễn Phương T thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngũ N - Bạch Nguyễn Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 92/2025/QĐHNGĐ-ST
Quận 3, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2025/TLST-HNGĐ ngày

07 tháng 3 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Ngũ N, sinh năm 1978.

2. Bà Bạch Nguyễn Phương T, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: 184/30/23A đường L, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí

Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Nguyễn Ngũ N và bà Bạch Nguyễn Phương T tự nguyện đăng ký

kết hôn năm 2006 theo giấy chứng nhận kết hôn số 38 quyển số 01/2006 ngày 05 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;

[2] Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng đến năm 2023 thì

phát sinh mâu thuẫn thường xuyên gây gổ, cãi vã do hai bên tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, cả hai đã cố gắng nhưng không thể hàn gắn được và đã ly thân từ năm 2023 đến nay.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31/3/2025, ông Nghiệm và

bà Thu đều thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn. Ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Phương N1 sinh ngày 26/5/2008 và Nguyễn Phương N2 sinh ngày 15/8/2010. Ông bà thỏa thuận để ông N nuôi hai con và không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngũ N và bà Bạch Nguyễn Phương T

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 trẻ Nguyễn Ngọc Phương N1 sinh ngày 26/5/2008

và Nguyễn Phương N2 sinh ngày 15/8/2010 cho ông Nguyễn Ngũ N nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Bạch Nguyễn Phương T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ

chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật

định, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm

nghìn) đồng, ông Nguyễn Ngũ N và bà Bạch Nguyễn Phương T đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tiền số 0059706 ngày 07/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ