- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị T - Đặng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2025/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bàn Thị T và anh Đặng Văn T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện là chị Bàn Thị T, sinh năm 2002.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Chị Bàn Thị T, sinh năm 2002.
+ Người bị kiện: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1995.
Cùng nơi cư trú: Thôn C, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- Đơn đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngay không chờ thời hạn theo quy định của chị Bàn Thị T và anh Đặng Văn T.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị T và anh Đặng Văn T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2020 do Ủy ban nhân dân xã Yên Thuận, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nay là UBND xã Bạch Xa, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 23/7/2020 cho chị Bàn Thị T và anh Đặng Văn T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Bàn Thị T và anh Đặng Văn T cùng xác định vợ chồng có một con chung là cháu Đặng Anh V, sinh ngày 09/10/2018.
+ Giao con chung là cháu Đặng Anh V, sinh ngày 09/10/2018 cho anh Đặng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị Bàn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đặng Văn T cho cháu Đặng Anh V với mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng/tháng; Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng; Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu Đặng Anh V đủ 18 tuổi trưởng thành; Chị Bàn Thị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở, ngăn cấm; Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Khoản tiền phải cấp dưỡng, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Đặng Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Bàn Thị T chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, đất đai chung: Chị Bàn Thị T và anh Đặng Văn T cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về công nợ chung: Chị Bàn Thị T và anh Đặng Văn T cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND khu vực 2 – Tuyên Quang; - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; - Phòng THADS khu vực 2 - Tuyên Quang; - UBND xã Bạch Xa (Nơi ĐKKH); - Lưu TAND. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tùng |