vanban.org

Quyết định 92/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Diệu H, sinh năm 2001. Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Diệu H - Nguyễn Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2024/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 05 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 88, 89, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2024/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Diệu H, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về xác nhận cha cho con:

Chị Trần Thị Diệu H, anh Nguyễn Tuấn A, anh Nguyễn Văn T cùng xác định: Cháu Nguyễn An K - con do chị Trần Thị Diệu H sinh ra ngày 15 tháng 4 năm 2021, giới tính: Nam, theo giấy khai sinh số 35/2021, UBND xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 13/7/2021 là con đẻ của anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1999, địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện K, tỉnh Hưng Yên và chị Trần Thị Diệu H, không phải là con đẻ của anh Nguyễn Tuấn A, (theo Kết quả xét nghiệm AND số: 5501H/2024, ngày 27/3/2024 của Công ty TNHH C kết luận: Anh Nguyễn Văn T có quan hệ huyết thống bố - con với cháu Nguyễn An K, độ tin cậy trên 99,999999%).

Chị Trần Thị Diệu H, anh Nguyễn Văn T và anh Nguyễn Tuấn A có quyền liên hệ với cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện việc thay đổi, đăng ký thông tin hộ tịch và các giấy tờ liên quan đến nhân thân theo quy định.

2.2 Về chi phí tố tụng: Chị Trần Thị Diệu H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng (giám định ADN). Chị H đã nộp đủ cho cơ quan giám định nên không xem xét.

2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn A tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Trần Thị Diệu H và anh Nguyễn Văn T không phải chịu tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ