vanban.org

Quyết định 92/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 15/02/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh H và chị Phan Thị Hồng Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 09/4/2020 cho anh Nguyễn Minh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị Phan Thị Hồng Ng không đóng ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2024/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1999.

Nơi thường trú: Khối Lam Sơn, phường Quang Tiến, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: Số 03 đường Nguyễn Trọng Nhân, tổ dân phố Long Hồ Hạ 2, phường Hương Hồ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Phan Thị Hồng Ng, sinh năm 1998.

Nơi thường trú: Số 03 đường Nguyễn Trọng Nhân, tổ dân phố Long Hồ Hạ 2, phường Hương Hồ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chỗ ở hiện nay: Số 26 đường Trần Thúc Nhẫn, phưỡng Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh H và chị Phan Thị Hồng Ng sau thời gian tìm hiểu đã tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 11/02/2020 tại Ủy ban nhân dân phường Quang Tiến, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.

Sau khi kết hôn vợ chồng có thời gian chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, sau một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống khác nhau nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng sống ly thân. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình nghĩa vợ chồng không còn nên anh Nguyễn Minh H và chị Phan Thị Hồng Ng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Minh H và chị Phan Thị Hồng Ng có 01 con chung tên Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 09/4/2020. Anh Nguyễn Minh H và chị Phan Thị Hồng Ng thỏa thuận: Giao người con chung tên Nguyễn Tuấn H cho anh Nguyễn Minh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị Phan Thị Hồng Ng không đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung.

[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh H và chị Phan Thị Hồng Ng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

[4] Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh H và chị Phan Thị Hồng Ng xác nhận không vay nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh H và chị Phan Thị Hồng Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 09/4/2020 cho anh Nguyễn Minh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị Phan Thị Hồng Ng không đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh H và chị Phan Thị Hồng Ng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

- Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh H và chị Phan Thị Hồng Ng xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh H và chị Phan Thị Hồng Ng thoả thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đổng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003079 ngày 18/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn Minh H và chị Phan Thị Hồng Ng đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ