vanban.org

Quyết định 92/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Trúc N và ông Khương Duy D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số A, quyển số 01/F đăng ký tại Uỷ ban nhân dân Phường H, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/10/2015). Về con chung: Giao con chung chưa thành niên trẻ Khương N P, sinh ngày 22/04/2016 cho B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2024/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 26 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 457/2023/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Hoàng Trúc N, sinh năm 1992;

2. Ông Khương Duy D, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: đường X, Phường Y, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh..

1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Trúc N và ông Khương Duy D thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số A, quyển số 01/F đăng ký tại Uỷ ban nhân dân Phường H, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/10/2015)

Thời gian đầu chung sống hòa thuận, hạnh phúc cho đến những năm gần đây phát sinh mâu thuẫn, do khác biệt về quan điểm sống, mặc dù cả hai đã cố gắng hòa giải nhiều lần. Nay vì mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được đồng thời xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Bà Nguyễn Hoàng Trúc N và ông Khương Duy D xác định có 01 con chung là trẻ Khương N P, sinh ngày 22/04/2016. Khi ly hôn ông D và bà N thỏa thuận: Giao con chung chưa thành niên trẻ Khương N P, sinh ngày 22/04/2016 cho Bà Nguyễn Hoàng Trúc N trực tiếp nuôi dưỡng, ông D cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: ông Khương Duy D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Trúc N và ông Khương Duy D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số A, quyển số 01/F đăng ký tại Uỷ ban nhân dân Phường H, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/10/2015).

- Về con chung: Giao con chung chưa thành niên trẻ Khương N P, sinh ngày 22/04/2016 cho Bà Nguyễn Hoàng Trúc N chăm sóc và nuôi dưỡng trực tiếp, ông D cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng.

Ông Khương Duy D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Hoàng Trúc N và ông Khương Duy D xác định ông bà không có, Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Khương Duy D tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2023/0042439 ngày 18/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông Khương Duy D đã nộp đủ lệ phí.

.3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ