vanban.org

Quyết định 92/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn; 2. Về con chung: Anh Tuấn A và chị T có 03 con chung là: Cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 15/4/2007; Cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 19/4/2010 và cháu Nguyễn N Minh C, sinh ngày 02/02/2020. Chị T được trực tiếp trông nom… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn Anh - Trang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2024/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 13 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự và các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 79/2024/TLST-việcHNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Anh Nguyễn Tuấn A; Sinh năm: 1979; Nơi đăng ký HKTT: Số 1, ngõ Đ, phường T, quận T, thành phố Hà Nội; Địa chỉ nơi ở: Số 1, ngõ 28 Đ, phường T, quận T, thành phố Hà Nội;

2. Chị Nguyễn Thị Thu T; Sinh năm:1983; Nơi đăng ký HKTT: Số 23, ngõ 101 T, phường L, quận T, thành phố Hà Nội; Địa chỉ nơi ở: Căn hộ số 20/Tòa SAM ô đất F-C và C, Dự án KĐT mới M, phường M, quận L, Thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị Thu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 01/02/2007 (Số: 26; Q1/2007) tại UBND phường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, anh Tuấn A và chị T phát sinh mâu thuẫn từ năm 2022 đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Anh Tuấn A và chị T đã nhiều lần hòa giải, tìm cách khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Anh Tuấn A và chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Tuấn A và chị T có 03 con chung là: Cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 15/4/2007; Cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 19/4/2010 và cháu Nguyễn N Minh C, sinh ngày 02/02/2020. Anh Tuấn A và chị T thỏa thuận: Chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba con khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tuấn A và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Tuấn A và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/3/2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn;

1.2. Về con chung: Anh Tuấn A và chị T có 03 con chung là: Cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 15/4/2007; Cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 19/4/2010 và cháu Nguyễn N Minh C, sinh ngày 02/02/2020. Chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba con khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tuấn A và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Tuấn A và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình. Ghi nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 09385 ngày 04/3/2024), nay chuyển thành lệ phí. Chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ