- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c ly hôn H-Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Đình K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 92/2024/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 18 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 22/02/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa chị Trần Thị Thu H, sinh năm: 1993; HKTT: Tổ dân phố T, thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng; Địa chỉ hiện nay: Café H đường Đ, thôn T, thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng với anh Nguyễn Đình K, sinh năm: 1993; HKTT: Tổ dân phố Đ, thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng; Địa chỉ hiện nay: K – Học viện L1 - Số B L, Phường I, thành phố Đ.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/3/2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Đình K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Đình K đều xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Trần L, sinh ngày 02/10/2023 và thống nhất giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Đình K thống nhất anh K cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng/tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày 11/3/2024.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thanh toán số tiền trên thì còn phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Đình K đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thu H thỏa thuận chịu 150.000đ (trong đó phần chị H là 75.000đ và phần anh K phải chịu 75.000đ) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp thay theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000357 ngày 22/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND TP. Đà Lạt; - Chi cục THADS TP. Đà Lạt; - UBND thị trấn N, H. L, tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Dƣơng Thị Liên |