vanban.org

Quyết định 92/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ trụ sở: số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, Tp – Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Ph– Chức vụ Tổng Giám Đốc, người đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn Đình L– Chức vụ - Phó Giám đốc Phòng quản lý nợ. Người được ông Nguyễn Đình Lquyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số : 92/2024/QĐST - DS
Lộc Ninh, ngày 23 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự .

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2024/TLST- DS ngày 09 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ trụ sở: số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, Tp – Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Ph– Chức vụ Tổng Giám Đốc, người đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn Đình L– Chức vụ - Phó Giám đốc Phòng quản lý nợ. Người được ông Nguyễn Đình Lquyền : Ông Nguyễn Vũ D, sinh năm 1998 – Chức vụ Nhân viên xử lý nợ. Địa chỉ liên lạc : Lầu 8, tòa nhà ACB, 44A- 446 Cách Mạng Tháng 8, phường 11, quận 3, TP- Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1985 Địa chỉ : Ấp 6, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị H đồng ý chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCsố tiền gốc 999.991.938 đồng (Chín trăm chín chín triệu, chín trăm chín mốt nghìn, chín trăm ba tám đồng). Tiền lãi trong hạn từ ngày 16/8/2023 đến ngày 06/12/2023 là 59.830.137đồng

Lãi quá hạn từ ngày 06/12/2023 đến ngày 15/9/2024 là 142.388.330 đồng

Lãi chậm trả từ ngày 18/7/2023 đến ngày 15/9/2024 là 7.565.232 đồng

Tổng cộng 1.209.775.637đồng (Một tỷ hai trăm lẻ chín triệu bảy trăm bảy lăm ngàn sáu trăm ba bảy đồng).

Kể từ 16/9/2024, bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp có điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

Công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số LNI.BĐCN.292.160123 ngày 17/01/2023 giữa Ngân hàng và bà Lê Thị H là đúng quy định pháp luật.

-Trong trường hợp bà Lê Thị H không trả nợ cho Ngân hàng thì cơ quan có thẩm quyền được xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số LNI.BĐCN.292.160123 ngày 17/01/2023 giữa Ngân hàng và bà Lê Thị H để đảm bảo việc thu hồi nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. “Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

3. Về án phí: Lê Thị H phải chịu số tiền 24.147.000 đồng án phí DSST, Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn trả cho Ngân hàng TMCsố tiền 22.973.000 đồng theo biên lai số 0006505 ngày 08 tháng 8 năm 2024.

4.Về chi phí tố tụng : Số tiền chi phí tố tụng Ngân hàng đã nộp 3.000.000đồng bà Lê Thị H hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 3.000.000đồng .

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nợi nhận:

Cỡ chữ