vanban.org

Quyết định 92/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: bà Ma Y và ông Bơ Ju Nah Ria Dăm S thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 82 Quyển số I/2015 ngày 13/10/2015 của UBND xã K chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Về con chung: Bà Ma Y và bà ông Bơ Ju Nah Ria Dăm S thống… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 92/2024/QĐCNTTLH
Đơn Dương, ngày 25 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Ma Y và ông Bơ Ju Nah Ria Dăm S.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 25 tháng 7 năm 2024 của bà Ma Y;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08/11/2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: bà Ma Y, sinh năm: 1995; Địa chỉ: thôn K, xã K, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

- Người bị kiện: ông Bơ Ju Nah Ria Dăm S, sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn K, xã K, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: bà Ma Y và ông Bơ Ju Nah Ria Dăm S thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 82 Quyển số I/2015 ngày 13/10/2015 của UBND xã K chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Bà Ma Y và bà ông Bơ Ju Nah Ria Dăm S thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con chung chưa thành niên là 02 con chung là Jơr Lơng Dăm M, sinh ngày 21/8/2019; Jơr Lơng Dăm N, sinh ngày 10/9/2016 cho bà Ma Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Ông Bơ Ju Nah Ria Dăm S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng/con chung cho đến khi các con tròn 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/01/2025.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự

Quyền đi thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: bà Ma Y bà ông Bơ Ju Nah Ria Dăm S thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến..

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ