- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị D và anh Phan Quang
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2023/QĐST- HNGĐ | Quảng Yên, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng
8 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
Nguyên đơn: chị Dương Thị D, sinh năm 2004;
Địa chỉ: thôn A, xã C, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: anh Phan Quang T, sinh năm 2001;
Địa chỉ: thôn B, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19
tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị D và anh Phan Quang
T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: chị Dương Thị D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan
Quỳnh A, sinh ngày 08/5/2021 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phan Quang T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000đ (bốn triệu đồng) kể từ tháng 9 năm 2023 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: chị Dương Thị D và anh Phan Quang T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Dương Thị D tự nguyện chịu 150.000
đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010339 ngày 11 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Chị Dương Thị D đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TX Quảng Yên; - Chi cục THADS TX Quảng Yên; - UBND xã Tiền Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Huy |