vanban.org

Quyết định 92/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 255 đăng ký ngày 17/10/2018 tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng). Về con chung: Ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phạm Lê Khả N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa Phạm Lê H và Nguyễn Minh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2023/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 31 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Các Điều 55, 81, 82, 83, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 48/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 của người yêu cầu:

- Ông Phạm Lê H . Sinh năm: 1994. Địa chỉ: Số 107-109 đường T, phường M, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Minh N . Sinh năm: 1994. Địa chỉ: Số 25 đường T, phường X, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Minh N và ông Phạm Lê H kết hôn vào năm 2018 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 255 đăng ký ngày 17/10/2018. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn, 6 tháng đầu vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Số 107-109 đường T, phường M, quận L, thành phố Đà Nẵng và sau đó vợ chồng chuyển về sinh sống tại địa chỉ: Số 25 đường Thanh Lương 26, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vào khoảng giữa năm 2022. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông H đã bỏ về nhà mẹ ruột sinh sống từ tháng 10/2022 và vợ chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay.

Tại phiên hòa giải, ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N.

Về con chung: Ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N xác định có 01con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phạm Lê Khả N - Sinh ngày: 16/3/2021 cho bà Nguyễn Minh N trực tiếp nuôi dưỡng và ông Phạm Lê H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 3 năm 2023 và vào ngày 28 hàng tháng. Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82,83, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N xác định vợ chồng không có.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N đã nộp theo biên lai thu số 0009371 ngày 07/03/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 23 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 255 đăng ký ngày 17/10/2018 tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng).

- Về con chung: Ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phạm Lê Khả N - Sinh ngày: 16/3/2021 cho bà Nguyễn Minh N trực tiếp nuôi dưỡng và ông Phạm Lê H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 3 năm 2023 và vào ngày 28 hàng tháng.

Kể từ ngày bà Nguyễn Minh N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phạm Lê H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Phạm Lê H phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Phạm Lê H và bà Nguyễn Minh N đã nộp theo biên lai thu số 0009371 ngày 07/03/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ