- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hùng - nhài"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2023/QĐST - HNGĐ | Hoài Đức, ngày 22 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2023/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Thiên H, sinh năm 1984;
Trú tại: Thôn L K, xã Đ G, huyện H Đ, thành phố Hà Nội;
- Chị Trịnh Thị N, sinh năm 1988;
Trú tại: Thôn L K, xã Đ G, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Lê Thiên H và chị Trịnh Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ G, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 31/8/2009, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Hùng và chị Nhài phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Thiên H và chị Trịnh Thị N.
Về con chung: Anh Lê Thiên H và chị Trịnh Thị N có 03 (ba) con chung là cháu Lê Trịnh Diệu M, sinh ngày 21/7/2010, cháu Lê Bảo L, sinh ngày 13/3/2012 và cháu Lê Vân T, sinh ngày 27/5/2015. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao hai con Lê Trịnh Diệu M và cháu Lê Bảo L cho anh Lê Thiên H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác; giao cháu Lê Vân T cho chị Trịnh Thị Ntrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh Lê Thiên Hvà chị Trịnh Thị N tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sự thỏa thuận của anh Hùng và chị N về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chung vợ chồng: Anh Lê Thiên H và chị Trịnh Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Lê Thiên Hvà chị Trịnh Thị N xác định không có. Nếu sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp, anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Về lệ phí: Anh Lê Thiên H và chị Trịnh Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thiên H và chị Trịnh Thị N.
- Về con chung: Giao giao hai con chung là cháu Lê Trịnh Diệu M, sinh ngày 21/7/2010 và cháu Lê Bảo L, sinh ngày 13/3/2012 cho anh Lê Thiên H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác; giao cháu Lê Vân T, sinh ngày 27/5/2015 cho chị Trịnh Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng: Anh Lê Thiên H và chị Trịnh Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Lê Thiên H và chị Trịnh Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Thiên H và chị Trịnh Thị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đồng lệ phí việc dân sự. Xác nhận anh Lê Thiên H và chị Trịnh Thị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức theo biên lai thu số AA/2020/0016357 ngày 06/3/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; - UBND xã Đ G, H. Hoài Đức, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Quỳnh |