vanban.org

Quyết định 92/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vi Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn A đều xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 17/3/2020. Hiện nay con chung đang ở với chị L tại xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Nay ly hôn, chị L và anh Tuấn A tự nguyện thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Vi Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH PHÚ THỌ
==========================================================================
Số: 92/2023/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Chị Vi Thị Ngọc L, sinh năm 2001.

Địa chỉ: khu B, xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1996.

Địa chỉ: khu B, xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 07 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 07 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Vi Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn A đều xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 17/3/2020. Hiện nay con chung đang ở với chị L tại xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Nay ly hôn, chị L và anh Tuấn A tự nguyện thỏa thuận:

Anh Nguyễn Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc H, chị Vi Thị Ngọc L không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh Tuấn A tự nguyện không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Vi Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn A đều xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Vi Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn A đều xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về công sức đóng góp cho gia đình hai bên và các vấn đề khác: Chị Vi Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn A đều xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Vi Thị Ngọc L nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001808 ngày 30/10/2023. Hoàn trả lại cho chị L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ