- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "chín - thịnh"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC - TP HÀ NỘI Số: 92/2023/QĐST-DS | Hoài Đức, ngày 29 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 207, 210, 219 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 14 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2023/TLST-DS ngày 06/9/2023 về: Tranh chấp chia tài sản chung.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị C, sinh năm 1966; HKTT: Thôn Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Ông Dương Ngọc T, sinh năm 1957; HKTT: Đường Hồng, Thanh Đa, Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đình Th, sinh năm 1959, trú tại: Nhà 13 LK6 KĐT Lideco, Khu 6 TT Trạm Trôi, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Đại diện theo uỷ quyền của bà C và ông Th: Anh Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1994; Địa chỉ: TDP Trung 6, phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. (Giấy uỷ quyền 17/7/2023 tại Văn phòng công chứng Tây Đô)
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Bà Dương Thị C, ông Dương Ngọc T và ông Nguyễn Đình Th thống nhất chia quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp tại thửa đất số 242, tờ bản đồ 12, khu đất dịch vụ (khu 3,74ha), xã Di Trạch, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, được UBND huyện Hoài Đức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 917250 ngày 24/01/2022 đứng tên hộ bà Dương Thị Vỵ, diện tích 110,1m2, được Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh huyện Hoài Đức chứng nhận sang tên đồng sử dụng ngày 04/7/2022, như sau:
- Ông Nguyễn Đình Th và bà Dương Thị C được toàn quyền sử dụng diện tích 55,05m2 đất tại thửa đất trên bằng hiện vật, vị trí ở bên trái của thửa đất (đứng từ trong thửa đất nhìn ra ngoài đường), diện tích trên có giá trị 550.500.000 đồng.
- Ông Dương Ngọc T được toàn quyền sử dụng diện tích đất 55,05m2 tại thửa đất trên bằng hiện vật, vị trí ở bên phải của thửa đất (đứng từ trong thửa đất nhìn ra ngoài đường), diện tích trên có giá trị 550.500.000 đồng.
Bà Dương Thị C, ông Dương Ngọc T và ông Nguyễn Đình Th có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh biến động theo quy định pháp luật.
[2.2] Về tài sản trên đất: Bà Dương Thị C, ông Dương Ngọc T và ông Nguyễn Đình Th xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết.
(Toàn bộ phần diện tích phân chia có sơ đồ giao đất kèm theo).
[2.5] Về án phí:
Bà Dương Thị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.505.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.010.000 đồng tại Biên lai thu tiền số AA/2020/0016714 ngày 06/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Bà Chín được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 6.505.000 đồng.
Ông Dương Ngọc T, ông Nguyễn Đình Th được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h.Hoài Đức; - Chi cục THADS h.Hoài Đức; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Thị Lan Anh |