- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ tranh chấp giữa bà Trần Bích T và bà Nguyễn Thị R"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾNTRE Số: 92/2023/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Bích T, sinh năm 1967. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã H, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1993. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã C, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ liên hệ: số 56A1 khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Phạm Thị R, sinh năm 1969. Địa chỉ cư trú: ấp M, xã H, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1962. Địa chỉ cư trú: ấp M, xã H, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Phạm Thị R có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay còn thiếu cho bà Trần Bích T là: 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng), trả khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự do Tòa án ban hành có hiệu lực pháp luật.
Về trách nhiệm của ông Nguyễn Văn H đối với số tiền trên: Bà Trần Bích T, bà Phạm Thị R không yêu cầu.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 550.000 đồng (Năm trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó: Bà Trần Bích T chịu 275.000 đồng (Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), bà Phạm Thị R chịu 275.000 đồng (Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Bà Trần Bích T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 550.000 đồng (Năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002201, ngày 24/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho bà Trần Bích T 275.000 đồng (Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các đương sự không còn yêu cầu, thỏa thuận nào khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:
| - VKSND huyện Mỏ Cày Nam. - TAND tỉnh Bến Tre. - CC.THADS huyện Mỏ Cày Nam. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đã ký Đỗ Thúy Hằng |