vanban.org

Quyết định 92/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: ông Lê Quang Ph, sinh năm: 1961; Địa chỉ: số 198 thôn Suối Thông B1, xã Đạ Ròn, huyện Đơn Dƣơng, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1968; Địa chỉ: số 74 thôn Suối Thông B1, xã Đạ Ròn, huyện Đơn Dƣơng, Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Thị Chín - Nguyễn Thị Luyện"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 92/2023/QĐST-DS
Đơn Dương,ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Đức Lam;

2. Bà Nguyễn Thị Chinh.

Thƣ ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nga.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dƣơng tham gia phiên tòa: Ông Phạm Duy Lợi– Kiểm sát viên.

Tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số 57/2023/TLST – DS ngày 11/4/2023 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: ông Lê Quang Ph, sinh năm: 1961; Địa chỉ: số 000 thôn B1, xã R, huyện Đ tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1968; Địa chỉ: số 00 thôn B1, xã R, huyện Đ, Lâm Đồng.

(Nguyên đơn, bị đơn có mặt)

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đƣơng sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: ông Lê Quang Ph, sinh năm: 1961; Địa chỉ: số 198 thôn Suối Thông B1, xã Đạ Ròn, huyện Đơn Dƣơng, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1968; Địa chỉ: số 74 thôn Suối Thông B1, xã Đạ Ròn, huyện Đơn Dƣơng, Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Quang Ph số tiền 30.000. 000đ. (Ba mƣơi triệu đồng).

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tƣơng ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Thị L phải chịu 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn ông Lê Quang Ph không phải chịu tiền án phí dân sự và thuộc trƣờng hợp đƣợc miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.

Cỡ chữ