- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2023/QĐCNTTLH | T, ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Hà Văn S và chị Nguyễn Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 17 tháng 04 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Hà Văn S và chị Nguyễn Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Anh Hà Văn S, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Khu phố 7 Tân S, thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Khu phố 7 Tân S, thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn S và chị Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn (Anh Hà Văn S và chị Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn tại UBND xã Thành K (nay là UBND thị trấn K), huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 05/03/2009).
- Về con chung: Anh Hà Văn S và chị Nguyễn Thị T có 03 con chung là cháu Hà Thu H, sinh ngày 26/5/2007, Hà Nhã U, sinh ngày 20/11/2013 và Hà Hà Khải P, sinh ngày 03/10/2019. Ly hôn anh S, chị T thống nhất, thoả thuận giao cháu Pg cho anh Hà Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu H và cháu U cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh Hà Văn S và chị Nguyễn Thị T thống nhất tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết;
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện T; - UBND thị trấn K; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Quân |