vanban.org

Quyết định 92/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H thống nhất, thỏa thuận giao cháu Bùi Nhật N, sinh ngày: 18/7/2012 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Bùi Nhật Phong, sinh ngày: 24/9/2019 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2022/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 08 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 223/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Văn H - Sinh năm: 1990

Địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện Thạch Thành, Thanh Hoá.

Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1991

Địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện Thạch Thành, Thanh Hoá.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 04/11/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Thành Minh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn, đến năm 2021 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, vợ chồng bất đồng nhiều quan điểm sống dẫn đến bất hòa kéo dài, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Anh H và chị H đã sống ly thân được 01 năm. Đến nay, anh H và chị H đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành giải quyết cho hai bên được ly hôn.

. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Nhật N, sinh ngày: 18/7/2012 và cháu Bùi Nhật Phong, sinh ngày: 24/9/2019. Sau khi ly hôn, anh H và chị H thỏa thuận giao cháu N cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Phong cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

. Về tài sản: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận, anh H là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H thống nhất, thỏa thuận giao cháu Bùi Nhật N, sinh ngày: 18/7/2012 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Bùi Nhật Phong, sinh ngày: 24/9/2019 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh H và chị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H thống nhất, thỏa thuận anh Bùi Văn H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2021/0007835 ngày 24/10/2022. Anh Bùi Văn H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ