vanban.org

Quyết định 92/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị T. Về con: Công nhận cháu Lê Hà A, sinh ngày 26/01/2019 là con chung của anh Lê Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị T. …

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND huyện H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hoàng Đ. Nguyễn Thị T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị T. Về con: Công nhận cháu Lê Hà A, sinh ngày 26/01/2019 là con chung của anh Lê Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị T. …
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Hoàng Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số nhà 37 HT4, thôn V, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số nhà 37 HT4, thôn V, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Lê Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị T kết hôn năm 2018 trên cơ sở tự nguyện, cưới có Đ ký kết hôn do UBND xã Th cấp Đ ký. Sau khi cưới xong tình cảm vợ chồng sống không hạnh phúc, luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Nay cả hai đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn được nữa, tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh Lê Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là cháu Lê Hà A, sinh ngày 26/01/2019. Hai bên thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Hà A. Anh Lê Hoàng Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí: Anh Đ và chị T thỏa thuận giao cho chị T nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị T. Về con: Công nhận cháu Lê Hà A, sinh ngày 26/01/2019 là con chung của anh Lê Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị T. Hai bên thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Hà A; Anh Lê Hoàng Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ: Anh Đ và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0010751 ngày 01 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. (Chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ