- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2022/QĐST- HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ T THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1985.
Trú tại: Khối Ái Q, phường Quỳnh P, thị xã HM, NA.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980.
Trú tại: Khối Ái Q, phường Quỳnh P, thị xã HM, NA.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của luật hôn nhân và gia đình; Điều 26, Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T.
2. Về quan hệ con chung:Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Yến N (Giới tính: Nữ), sinh ngày 15/8/2012 cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung là cháu Nguyễn Phúc Nhật L (Giới tính: Nam), sinh ngày 31/3/2010 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
Vì lợi ích của con chung các bên có quyền yêu câu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về quan hệ tài sản và nợ: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T tự T thuậnphân chiakhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Thị T thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An theo biên lai nộp tiền số: 0003507 ngày 17/6/2022. Hoàn trả cho chị Trần Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Hoàng Mai; - VKSND tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THA thị xã Hoàng Mai; - UBND p.Quỳnh Phương,t.x H:Mai,NA(nơi ĐKKH). | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Huy |