- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:chị Lê Ánh N và anh Mai Văn Vũ L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:92/2022/QĐST-HNGĐ | Thị xã C,ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 323/2021/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021, giữa:
-Nguyên đơn: Lê Ánh N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: ấp M , xã M , thị xã C, tỉnh T.
- Bị đơn: Mai Văn Vũ L, sinh năm 1994.
Địa chỉ: ấp Kinh 12, xã M, thị xã C, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật,không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận giữa:chị Lê Ánh N và anh Mai Văn Vũ L.
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Ánh N và anh Mai Văn Vũ L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung tên Mai Hoàng Phi L, sinh ngày 27/6/2013 chị N và anh L thỏa thuận chị N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung ; anh L không cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.
Anh có quyền thăm nom,chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không có,không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị N tự nguyện chịu 150.000đồng.Chị N đã nộp số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002206 ngày 24/12/2021của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã C,tỉnh T nên hoàn lại chị N số tiền 150.000đồng.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh T; -VKSND thị xã C; -Chi cục THA Dân sự thị xã C; -UBND xã M, thị xã C; -Các đương sự; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Huỳnh Trường |