vanban.org

Quyết định 92/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Cẩm C và anh Nguyễn Minh K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 người con chung cháu Nguyễn Vũ P sinh ngày 16/11/2003 đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu toà án giải quyết. Cháu Nguyễn Vũ H, sinh ngày 16/7/2005 giao cho chị Võ Thị Cẩm C chăm sóc, nuôi dưỡng, anh K không phải cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân xin ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Cẩm C và anh Nguyễn Minh K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 92/2022/QĐST-HNGĐ
Phú Quốc, ngày 22 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 118/2022/TLST-HNGĐ, ngày 30/5/2022, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Võ Thị Cẩm C, sinh năm 1985.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Minh K, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: Tổ 13, khu phố 3, phường D Đ, thành phố P Q, tỉnh K G.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 56; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Cẩm C và anh Nguyễn Minh K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 02 người con chung cháu Nguyễn Vũ P sinh ngày 16/11/2003 đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu toà án giải quyết. Cháu Nguyễn Vũ H, sinh ngày 16/7/2005 giao cho chị Võ Thị Cẩm C chăm sóc, nuôi dưỡng, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh K, chị C được quyền lui tới thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết chị C, anh K được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Án phí thuận tình ly hôn chị C anh K mỗi người phải chịu 75.000đ, chị C tự nguyện chịu án phí thay cho anh K. Chị C đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007521 ngày 25/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí nên chị C được nhận lại 150.000đ, anh K không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ