- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Thủy + Nguyễn Hữu Phú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị T và anh Nguyễn Hữu P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Trung, ngày 24 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: chị Trương Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: thôn G, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1989. Địa chỉ: thôn G, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị T và anh Nguyễn Hữu P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Trương Thị T và anh Nguyễn Hữu P thừa nhận vợ chồng có một con chung, cháu tên là Nguyễn Huy T, sinh ngày 04/01/2016. Chị T và anh P thỏa thuận giao cháu T cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh P.
- Về tài sản chung: chị Trương Thị T và anh Nguyễn Hữu P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về Án phí: chị Trương Thị T và anh Nguyễn Hữu P thỏa thuận, chị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0004423 ngày 03/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Trả lại cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hà Trung; - Chi cục THADS huyện Hà Trung; - UBND xã H, huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Văn Nam |