- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Đức Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2022/QĐST-HNGĐ | Duy Tiên, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 150/2022/TLST- HNGĐ ngày 25/11/2022 về việc “Xin ly hôn, nuôi con”, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn Y, xã Ch, thị xã D, tỉnh Hà Nam.
* Bị đơn: Anh Vũ Đức Th, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Y, xã Ch, thị xã D, tỉnh Hà Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Đức Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Đức Th cùng xác định vợ chồng có 02 con chung là Vũ Đức H, sinh ngày 09/9/2004 và Vũ Thị H, sinh ngày 06/9/2007. Đối với con chung Vũ Đức H đã đủ 18 tuổi, trưởng thành, phát triển bình thường nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Đức Th để chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Thị H kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được và anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị H, anh Th được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị H và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Th trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H, anh Th mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Hằng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên ngày 25/11/2022 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Nguyễn Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND thị xã Duy Tiên; - THADS thị xã Duy Tiên; - UBND xã Chuyên Ngoại; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Thuận |