vanban.org

Quyết định 92/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị T thống nhất, thỏa thuận giao cháu Bùi Tiến D, sinh ngày: 10/6/2019 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng và chị T sẽ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2021/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 06 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 158/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Văn L - Sinh năm: 1997

Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện T, tỉnh H.

Chị Bùi Thị T - Sinh năm: 2002

Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện T, tỉnh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị T kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 05/8/2020 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh H. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống với nhau được một thời gian ngắn hạnh phúc, hòa thuận thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do trước khi kết hôn chúng tôi tìm hiểu nhau chưa kỹ. Cuộc sống luôn bất đồng quan điểm và không có tiếng nói chung. Chúng tôi đã chung sống vì con nhưng đến nay không thể chịu đựng được nữa. Gia đình hai bên đã nhiều lần khuyên giải nhưng không được. Đến nay, anh L và chị T đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành giải quyết cho hai bên được ly hôn.

. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Tiến D, sinh ngày: 10/6/2019. Sau khi ly hôn, anh L và chị T thỏa thuận giao con cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng và chị T sẽ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 07/2021 đến khi cháu D đủ 18 tuổi.

. Về tài sản: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị T thỏa thuận, chị T là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị T thống nhất, thỏa thuận giao cháu Bùi Tiến D, sinh ngày: 10/6/2019 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng và chị T sẽ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 07/2021 đến khi cháu D đủ 18 tuổi.

Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị T thống nhất, thỏa thuận chị Bùi Thị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2018/0003206 ngày 15/7/2021. Chị Bùi Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí. Chị Bùi Thị T còn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nhgìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ