- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Phạm Hà N và anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2021/QĐST-HNGĐ | TP.Cao Lãnh, ngày 09 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2021/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Hà N, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Số 1000/57, tổ 54, khóm 6, phường 6, thành phố CL, tỉnh ĐT.
- Bị đơn: Lê Văn T, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Số 86, Lê Văn Mỹ, tổ 33, khóm Mỹ T, phường M P, thành phố CL, tỉnh ĐT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Phạm Hà N và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hà N và anh Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 051, ngày 28/7/2015 của Ủy ban nhân dân phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp).
Về con chung: Chị N và anh T thống nhất có 02 con chung tên Lê Đông A, sinh ngày 14/8/2015; Lê Đông A, sinh ngày 04/01/2019. Hiện 02 con chung đang sống với chị N. Chị N được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N và anh T thống nhất, anh T cấp dưỡng nuôi 02 con chung, mức cấp dưỡng 1.250.000 đồng/con/tháng, hai con là 2.500.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng, cấp dưỡng từ tháng 7/2021 cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Hà N đồng ý tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân - gia đình là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tiền án phí trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0015401, ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Phạm Hà N đã nộp xong tiền án phí.
Anh Lê Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS ND TP Cao Lãnh; - Chi cục THADS TP Cao Lãnh; - UBND phường Mỹ Phú, TP Cao Lãnh; - Đương sự; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Lê Công Khanh |