vanban.org

Quyết định 92/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải anh Nguyễn Văn H và chị Phùng Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Phùng Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Phùng Thị L có 01 con chung là Nguyễn Thị Thu Q, sinh ngày 20/12/2012. Khi ly hôn, giao anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Thị Thu Q đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải anh Nguyễn Văn H và chị Phùng Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2021/QĐST-HNGĐK, ngày 01 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ H

Thẩm phán ra quyết định: Ông Hoàng Minh Th; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án ngày 15 tháng 10 năm 2021, về việc các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Thôn H, xã H, huyện A, thành phố H;

- Người bị kiện: Chị Phùng Thị L, sinh năm 1994; ĐKHKTT: Thôn H, xã H, huyện A, thành phố H; nơi cư trú: Tổ Đ 2, phường V, quận K, thành phố H; Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án cùng tài liệu kèm theo do Hoà giải viên chuyển sang Toà án,

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải anh Nguyễn Văn H và chị Phùng Thị L. 2. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Phùng Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Phùng Thị L có 01 con chung là Nguyễn Thị Thu Q, sinh ngày 20/12/2012. Khi ly hôn, giao anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Thị Thu Q đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng khi ly hôn: Anh Nguyễn Văn H và chị Phùng Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án.

Cỡ chữ