vanban.org

Quyết định 92/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị P1 và anh Lê Xuân H1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: -Chị P1- anh H1 có ba con chung là Lê Thị Lan H2, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2006; Lê Quỳnh C1, sinh ngày 18 tháng 08 năm 2011; Lê Quốc H3, sinh ngày 16 tháng 08 năm 2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chij P xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị P1 và anh Lê Xuân H1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 92/2021/QĐST-HNGĐ
Thái Thụy, ngày 25 tháng 06 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

-Thẩm phán ra Quyết định: Ông Trần Văn Tòng.

-Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

-Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 09 tháng 06 năm 2021 về việc các bên yêu cầu Tòa án công nhâ ̣n kết quả hòa giải thành.

-Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 133/2021/TB-TLVDS ngày 09 tháng 06 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuâ ̣n tinh ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung

̀

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1). Chị Tô Thị P1, sinh năm 1979; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú: Tổ Dân phố B1, thị trấn D1, huyện T1, tỉnh Thái Bình;

2). Anh Lê Xuân H1, sinh 1973, Nơi cư trú: Tổ Dân phố phố B1, thị trấn D1, huyện T1, tỉnh Thái Bình.

XÉT THẤY:

Chị P1, anh H1trình bày: Anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 18- 02-2005 tại Ủy ban nhân dân xã T2 (nay là Ủy ban nhân dân thị trấn D1). Anh chị có ba con chung là Lê Thị Lan H2, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2006; Lê Quỳnh C1, sinh ngày 18 tháng 08 năm 2011; Lê Quốc H3, sinh ngày 16 tháng 08 năm 2019. Do vợ chồng mâu thuẫn nên chị P1 có đơn xin ly hôn. Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 06 năm 2021: Anh chị đã thuận tình ly hôn; đã thỏa thuận về con chung: Chị P1 trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung; anh H1 cấp dưỡng nuôi ba con chung; mức cấp dưỡng nuôi một con trong một tháng là 800.000đồng; thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 07 năm 2021 đến khi con chung thành niên. Chị P1, anh H1 đều không yêu cầu giải quyết về tài sản chung. Các bên đều có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành được quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị P1 và anh Lê Xuân H1.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: -Chị P1- anh H1 có ba con chung là Lê Thị Lan H2, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2006; Lê Quỳnh C1, sinh ngày 18 tháng 08 năm 2011; Lê Quốc H3, sinh ngày 16 tháng 08 năm 2019.

-Chị P1 trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung: Lê Thị Lan H2; Lê Quỳnh C1; Lê Quốc H3.

Anh H1 cấp dưỡng nuôi ba con chung; mức cấp dưỡng nuôi một con chung trong một tháng là 800.000đồng; thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 07 năm 2021 đến khi con chung thành niên.

-Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2.Về tài sản chung: Chị P1- anh H1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3.Về quyền yêu cầu, nghĩa vụ thi hành án và thời hiệu thi hành án:

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 9 Luật thi hành án dân sự; điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

-Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3.Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ