vanban.org

Quyết định 92/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lành Văn V và chị Hoàng Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh V và chị N cùng thống nhất, thỏa thuận để Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD cong nhan thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lành Văn V và chị Hoàng Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2021/QĐST-HNGĐSông Mã, ngày 28 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2021/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lành Văn V, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 2001. Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Sông Ma, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 59, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lành Văn V và chị Hoàng Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh V và chị N cùng thống nhất, thỏa thuận để

anh Lành Văn V chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu Lành Hoàng V, sinh ngày 21/3/2017 và Lành Thị Kim D, sinh ngày 19/5/2018 đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị Hoàng Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lành Văn V, vì anh V không yêu cầu.

Chị Hoàng Thị N có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Lành Văn V nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0001632 ngày 04 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Anh Lành Văn V được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ