- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Đặng Phước T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 92/2021/QĐST-HNGĐ | Phú quốc, ngày 06 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nH gia đình thụ lý số: 116/2021/TLST/HNGĐ ngày 03
tháng 6 năm 2021, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Mỹ L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Kp 4, phường DĐ, TP Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
2. Bị đơn: Anh Đặng Phước T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Kp 6, phường DĐ, TP Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55. 81, 82 và 83 của Luật hôn nH và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Đặng Phước T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a). Về quan hệ hôn nH: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Đặng Phước T đều yêu cầu Tòa án ghi nhận cho hai người được ly hôn.
b). Về con chung: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Đặng Phước T đều xác nhận có 01 người con chung tên Đặng Ngọc Bảo H, sinh ngày 26/3/2011. Anh Đặng Phước T đồng ý giao Đặng Ngọc Bảo H cho chị Đinh Thị Mỹ L tiếp tục nuôi dưỡng đấn tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) theo nguyên vọng của cháu Đặng Ngọc Bảo H, chị Đinh Thị Mỹ L không yêu cầu anh Đặng Phước T phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đặng Phước T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
c). Về tài sản chung: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Đặng Phước T đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết..
d). Về nợ chung: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Đặng Phước T cam kết không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.
đ). Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ–HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thuận tình ly hôn mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí cụ thể như sau:
Chị Đinh Thị Mỹ L phải chịu 75.000 đồng và anh Đặng Phước T phải chịu 75.000 đồng án phí không giá ngạch. Chị Đinh Thị Mỹ L tự nguyện nộp thay cho anh Đặng Phước T. Được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí chị Đinh Thị Mỹ L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000319 ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Chị Đinh Thị Mỹ L được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, anh Đặng Phước T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDTP Phú Quốc; - UBND phường Dương Đông; - THADSTP Phú Quốc; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HỒ VĂN BÌNH |