vanban.org

Quyết định 92/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức D và chị Đặng Thị H 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức D và chị Đặng Thị H. Về con chung: Anh Phạm Đức D và chị Đặng Thị H công nhận vợ chồng có 02 con chung là Phạm Đức D, sinh ngày 04/01/2012 và Phạm Thị Hà L, sinh ngày 02/12/2017. Anh Phạm Đức D và chị Đặng Thị H tự nguyện thỏa thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "phạm đức d và đặng thị h"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức D và chị Đặng Thị H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2021/QĐST-HNGĐN C, ngày 13 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Đức D, sinh năm 1986 ĐKHKTT: Thôn Ố T, xã T L, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1990 ĐKHKTT: Thôn ỐT, xã T L, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức D và chị Đặng Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức D và chị Đặng Thị H.

- Về con chung: Anh Phạm Đức D và chị Đặng Thị H công nhận vợ chồng có 02 con chung là Phạm Đức D, sinh ngày 04/01/2012 và Phạm Thị Hà L, sinh ngày 02/12/2017. Anh Phạm Đức D và chị Đặng Thị H tự nguyện thỏa thuận giao cháu Phạm Đức D cho chị Đặng Thị H và cháu Phạm Thị Hà L cho anh Phạm Đức D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Đức D và chị Đặng Thị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh Phạm Đức D và chị Đặng Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Đức D và chị Đặng Thị H tự nguyện thỏa thuận: Anh Phạm Đức D có nghĩa vụ nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0002311 ngày 23/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N C, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho anh D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ