vanban.org

Quyết định 92/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 23/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần DCVN. Địa chỉ: 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2021/QĐST-DSCầu Kè, ngày 23 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2021/TLST-DS, ngày 19 tháng 5 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần DCVN.

Địa chỉ: 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Trung Ng, chức vụ: Phó giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản. Theo giấy ủy quyền số 10772/UQ-PVB ngày 10/6/2020.

Ông Nguyễn Hoàng Trung Ng ủy quyền lại cho ông Trần Phương K, sinh năm 1992 tham gia tố tụng. Địa chỉ: Lầu 6, 131 Trần Hưng Đạo, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Theo giấy ủy quyền số 1396/UQ-PVB ngày 15/4/2021.

- Bị đơn:

1. Ông Lê Văn T, sinh năm 1955;

Địa chỉ: Ấp Ngãi N, xã Tam Ng, huyện C, tỉnh T.

2. Bà Huỳnh Xuân H, sinh năm 1965.

Địa chỉ: 676/72 Võ Văn Kiệt, phường 1, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Ấp Ngãi N, xã Tam Ng, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn T và bà Huỳnh Xuân H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần DCVN tổng số tiền vay vốn còn thiếu là 94.300.160 đồng, trong đó vốn gốc là 81.108.479 đồng, lãi trong hạn là 560.675 đồng, lãi quá hạn là 9.153.124, lãi suất chậm trả lãi là 3.477.882 đồng (lãi tính đến hết ngày 15/6/2021).

Kể từ ngày 16/6/2021 ông Lê Văn T và bà Huỳnh Xuân H có nghĩa vụ trả lãi phát sinh cho Ngân hàng thương mại cổ phần DCVN cho đến khi thanh toán xong nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 667/2018/HĐTD/PVB-CN.VL ký ngày 14/6/2018.

Nếu ông Lê Văn T và bà Huỳnh Xuân H không thanh toán được nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần DCVN có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp số 86/2018/HĐBĐ/PVB-CN.VL ký ngày 14/6/2018.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn T và bà Huỳnh Xuân H tự nguyện chịu toàn bộ án phí số tiền là 2.357.504 đồng. Nhưng ông Lê Văn T là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí và được Tòa án chấp nhận miễn án phí số tiền là 1.178.752 đồng. Bà Huỳnh Xuân H chịu án phí số tiền là 1.178.752 đồng.

Ngân hàng thương mại cổ phần DCVN không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.270.514 đồng theo biên lai thu tiền số 0005583 ngày 17/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ