- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lƣơng Xuân P1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN Sè: 92/2020/Q§ST-HNG§ | Sông Công, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 9 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: – Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987.
HKTT và nơi cƣ trú: Tổ dân phố T1, phƣờng P, tHnh phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: - Anh Lương Xuân P1, sinh năm 1982.
HKTT và nơi cƣ trú: Tổ dân phố T1, phƣờng P, tHnh phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 22 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lƣơng Xuân P1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Lƣơng Xuân P1 nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con là Lƣơng Minh P, sinh ngày 07/3/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; anh Lƣơng Xuân P1 trực tiếp nuôi con là Lƣơng Thái H sinh ngày 04/4/2013 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Hai bên có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai đƣợc phép ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Việc cấp dƣỡng nuôi con các đƣơng sự không yêu cầu giải quyết trong vụ án này nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên đƣơng sự đều xác định không có.
- Công nợ chung: Hai bên đƣơng sự đều xác định không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm n¨m mƣ¬i nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách NH nƣớc, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi Hnh án dân sự tHnh phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ngày 15/9 /2020, tại biên lai thu số 0008012. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P1 thẩm.
Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì ngƣời đƣợc thi Hnh án dân sự, ngƣời phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cƣỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - VKS TP. Sông Công; - UBND xã Lƣơng Phú, H. Phú Bình; - Chi cục THADS TP.Sông Công; - Lƣu hå s¬. | THẨM PHÁN Đỗ Hữu Nhường |