vanban.org

Quyết định 92/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 25/02/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn C và chị Trần Thị Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 03 con chung là Nguyễn Tấn Anh V, sinh ngày 17/11/2009, Nguyễn Tấn V, sinh ngày 25/7/2011; Nguyễn Tấn Bảo P. Hiện, sinh ngày 09/2/2015 cho chị Trần Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2020/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 53, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Nguyễn Tấn C, sinh năm 1979; Trú tại: 286 đường T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1985;Trú tại: 286 đường T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn C và chị Trần Thị Thanh T tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại tại UBND Phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 20/12/2008 nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống. Anh Nguyễn Tấn C và chị Trần Thị Thanh T không còn quan tâm lẫn nhau năm 2018 cho đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, nên anh Nguyễn Tấn C và chị Trần Thị Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Tấn C và chị Trần Thị Thanh T công nhận vợ chồng có được 03 con chung tên là Nguyễn Tấn Anh V, sinh ngày 17/11/2009, Nguyễn Tấn V, sinh ngày 25/7/2011; Nguyễn Tấn Bảo P, sinh ngày 09/2/2015. Hiện nay các con đang ở với chị T.

Nay anh chị thuận tình ly hôn hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận về con chung như sau: Giao 03 con chung là Nguyễn Tấn Anh V, Nguyễn Tấn V, Nguyễn Tấn Bảo P cho chị Trần Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). anh C cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng/mỗi cháu. 03 con tổng cộng chấp dưỡng là 6.000.000 đồng, thời gian cấp cấp dưỡng là kể từ thàng 3 năm 20120 cho đến khi mỗi con trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người bị thi hành án không thi hành số tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được phép cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Tấn C và chị Trần Thị Thanh T cùng công nhận không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tấn C và chị Trần Thị Thanh T mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, nhưng Anh Nguyễn Tấn C và chị Trần Thị Thanh T đã tạm nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ biên lại số AA/2013/009111 ngày 17/01/2020 của Chị cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nay không phải nộp nữa.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 17/02/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn C và chị Trần Thị Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 con chung là Nguyễn Tấn Anh V, sinh ngày 17/11/2009, Nguyễn Tấn V, sinh ngày 25/7/2011; Nguyễn Tấn Bảo P. Hiện, sinh ngày 09/2/2015 cho chị Trần Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh C cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng/ mỗi cháu. 03 con tổng cộng chấp dưỡng là 6.000.000 đồng, thời gian cấp cấp dưỡng là kể từ thàng 3 năm 20120 cho đến khi mỗi con trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người bị thi hành án không thi hành số tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được phép cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Tấn C và chị Trần Thị Thanh T cùng công nhận không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tấn C và chị Trần Thị Thanh T mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, nhưng Anh Nguyễn Tấn C và chị Trần Thị Thanh T đã tạm nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ biên lại số AA/2013/009111 ngày 17/01/2020 của Chị cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, 009111 ngày 17/01/2020, nay không phải nộp nữa.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ