- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 506/2019/TLST-HNGĐ ngày 13/12/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy P, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khu T, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q.
- Bị đơn: Anh Lê Quang Q, sinh năm 1989; Địa chỉ: Khu T, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị Q số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020.
XÐT THÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy P và anh Lê Quang Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy P và anh Lê Quang Q có một con chung tên Lê Bảo An, sinh ngày 24/8/2015.
Giao con chung tên Lê Bảo A, sinh ngày 24/8/2015cho anh Lê Quang Q trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con kể từ tháng 5 năm 2020 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
2.2. Về đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy P không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con chung và không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung không cố định.
2.3. Về tài sản chung, công nợ: Chị Nguyễn Thị Thúy P và anh Lê Quang Q không có tài sản chung, không có nợ chung.
2.4. Về án phí “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” sơ thẩm chị Nguyễn Thị Thúy P phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) (trong đó có 75.000đ chị P nhận nộp cho anh Q), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004325 ngày 09/12/2019, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, chị P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thúy P số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004325 ngày 09/12/2019, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Q định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Đông Triều; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Các đương sự; - UBND phường Đ; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Bắc |