vanban.org

Quyết định 92/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đậu Thị Hƣơng Q và anh Nguyễn Hoàng T Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI -TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----***-----
Số: 92/2020/QĐST- HNGĐ
Hoàng Mai, ngày 17 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 144/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đậu Thị Hƣơng Q - Sinh năm: 1991 HKTT và nơi ở: 203, B9 phường K, quận Đ, Hà Nội

Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T – Sinh năm 1989 HKTT và nơi ở: Số 12 tổ 6 phường H, quận H, Hà Nội

Căn cứ vào các điều 212 , 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 09 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đậu Thị Hƣơng Q và anh Nguyễn Hoàng T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

*Về con chung:

Chị Đậu Thị Hương Q và anh Nguyễn Hoàng T có 03 con chung là Nguyễn Hương T , sinh ngày 04/3/2010; Nguyễn Hải Đ , sinh ngày 01/8/2013; Nguyễn Bình A , sinh ngày 08/5/2016;

Giao cả ba con chung là cháu Nguyễn Hương T và cháu Nguyễn Hải Đ , Nguyễn Bình A cho chị Đậu Thị Hương Q trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 03/2020 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Hoàng T kể từ tháng 03/2020 cho đến khi có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung là động sản: Chị Đậu Thị Hương Q và anh Nguyễn Hoàng T cùng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung là bất động sản: Chị Đậu Thị Hương Q và anh Nguyễn Hoàng T cùng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về các khoản nợ chung: Chị Đậu Thị Hương Q và anh Nguyễn Hoàng T cùng thống nhất và xác nhận: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về án phí: Chị Q tự nguyện chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, chị Q được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0005275 ngày 06/03/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ