vanban.org

Quyết định 92/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Chị H và anh L đều xác định có 02 con chung là cháu Trần Quang T và cháu Trần Minh A. Chị H và anh L thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH PT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 92/2020/QĐST-HNGĐTT, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1992

Địa chỉ: Khu 4, xã Đ, huyện TT, tỉnh PT

- Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Khu 4, xã Đ, huyện TT, tỉnh PT

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Trung K – Chức vụ: Phó Giám đốc Agribank chi nhánh huyện TT PT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung: Chị H và anh L đều xác định có 02 con chung là cháu Trần Quang T và cháu Trần Minh A. Chị H và anh L thỏa thuận:

Giao cho Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cháu Trần Minh A, sinh ngày 07/02/2019 kể từ khi chấm dứt hôn nhân cho đến khi cháu thành niên.

Giao cho anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Quang T, sinh ngày 17/5/2013 kể từ khi chấm dứt hôn nhân cho đến khi cháu thành niên.

Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

*Về tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị H và anh L đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh L đều xác định có tài sản chung, nợ chung gồm:

- Về tài sản chung:

+ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 584, tờ bản đồ số 59, tại khu 04, xã Đ, huyện TT, tỉnh PT, diện tích 120 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK 070036 do Ủy ban nhân dân huyện TT, tỉnh PT cấp ngày 07/7/2017; số vào sổ cấp GCN CH 01578 đứng tên ông Trần Văn L và bà Trần Thị H và tài sản trên đất là nhà xây cấp 4 kiên cố 03 tầng mái lợp ngói.

+ Các tài sản vật dụng trong nhà gồm: 01 bộ bàn ghế, tủ kệ ti vi bằng gỗ hương; 01 đồng hồ quả lắc; 01 ti vi Sony 55 inch; 03 bộ giường tủ gỗ xoan; 01 án gian gỗ mít; 01 máy giặt Samsung 9kg; 01 điều hòa panasonic 12000; 01 điều hòa panasonic 9000; 01 quạt trần; 01 bể cá rộng 1.5m x cao 0,5m đặt trên kệ gỗ xoan; 01 xe máy Honda SH150I (Đăng ký xe mang tên Trần Thị H).

- Về nợ chung: Nợ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện TT, tỉnh PT: 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) (có thế chấp bìa đỏ thửa đất trên);

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận về phân chia tài sản chung và công nợ chung giữa anh Trần Văn L và chị Trần Thị H như sau:

- Về tài sản:

+ Anh Trần Văn L được toàn quyền sử dụng, định đoạt: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 584, tờ bản đồ số 59, tại khu 04, xã Đ, huyện TT, tỉnh PT, diện tích 120 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK 070036 do Ủy ban nhân dân huyện TT, tỉnh PT cấp ngày 07/7/2017; số vào sổ cấp GCN CH 01578 đứng tên ông Trần Văn L và bà Trần Thị H và tài sản trên đất là nhà xây cấp 4 kiên cố 03 tầng mái lợp ngói cùng toàn bộ tài sản là các vật dụng trong nhà gồm: 01 bộ bàn ghế, tủ kệ ti vi bằng gỗ hương; 01 đồng hồ quả lắc; 01 ti vi Sony 55 inch; 03 bộ giường tủ gỗ xoan; 01 án gian gỗ mít; 01 máy giặt Samsung 9kg; 01 điều hòa panasonic 12000; 01 điều hòa panasonic 9000; 01 quạt trần; 01 bể cá rộng 1.5m x cao 0,5m đặt trên kệ gỗ xoan;

+ Chị Trần Thị H được toàn quyền sử dụng, định đoạt chiếc xe máy nhãn hiệu: HONDA; Số loại: SH150I; Biển kiểm soát: 19L1-206.74 mang tên Nguyễn Thị Hoa.

Ngoài ra không đề nghị giải quyết tài sản nào khác.

- Về thanh toán chênh lệch: Anh Trần Văn L có trách nhiệm thanh toán cho chị Trần Thị H số tiền chênh lệch tài sản là: 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng). Thời gian thanh toán tiền chênh lệch cho Chị H là sau 01 tháng, kể từ khi quan hệ hôn nhân giữa anh L và Chị H chấm dứt.

Kết từ khi bên có nghĩa vụ chậm trả tiền mà bên được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, thì bên có nghĩa vụ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về trách nhiệm trả nợ chung: Anh Trần Văn L có trách nhiệm trả toàn bộ khoản vay nợ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện TT tỉnh PT số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) và lãi phát sinh của khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số: 2717LAV201903632 ngày 23/12/2019 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện TT tỉnh PT

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

*Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000535 ngày 21 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, tỉnh PT. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ