- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị Thu P yêu cầu ly hôn anh Nguyễn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu P và anh Nguyễn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2020/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2020/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị Thu P, sinh năm 1990.
- Bị đơn: anh Nguyễn C, sinh năm 1980. Cùng nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã, huyện B, tỉnh Quảng Bình (vào sổ đăng ký kết hôn số 39, ngày 29 tháng 05 năm 2015); Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu P và anh Nguyễn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về con chung: Chị P và anh C thống nhất quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị P và anh C thống nhất quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Thu P thỏa thuận chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000412 ngày 02 tháng 7 năm 2020. Chị P đã nộp đủ án phí vụ kiện và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |