vanban.org

Quyết định 92/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Dương Thị Thu H và anh Dương Văn S, (tức Đ). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Dương Thị Thu H và anh Dương Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2020/QĐST - HNGĐBình Xuyên, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2020/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thu H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn G, xã Tr, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Dương Văn S, sinh năm 1992, (tên gọi khác là Dương Văn Đ).

Địa chỉ: Tổ dân phố Văn G, thị trấn B, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Dương Thị Thu H và anh Dương Văn S, (tức Đ).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con chung: Anh Dương Văn S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu là Dương Quỳnh N, sinh ngày 25 tháng 8 năm 2012 và cháu Dương Thiên N, sinh ngày 08 tháng 8 năm 2014; chị Dương Thị Thu H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Dương Văn S mỗi cháu là 2.500.000đồng/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng); cả hai cháu là 5.000.000đồng/ tháng (Năm triệu đồng); kể từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi các cháu thành niên; chị Dương Thị Thu H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, gây khó khăn.

Khi anh Dương Văn S có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Dương Thị Thu H chưa thanh toán, thực hiện nghĩa vụ đối với số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi, theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự.

Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị Dương Thị Thu H chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2017/6323 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; chị Dương Thị Thu H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ