vanban.org

Quyết định 92/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 29/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận giữa: *Nguyên đơn: Bà MTH, sinh năm 1959 HKTT và hiện trú tại: Số 7 ngách 318/54 tổ 11 phường TB, LB, HN *Bị đơn: Ông MVT HKTT và hiện trú tại: Số 10 ngách 318/6 tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN. Đại diện theo ủy quyền của ông MVT là bà NTH, sinh năm 1985.

Lần 1: Thanh toán cho bà MTH 300.000.000đ ( Ba trăm triệu đồng) vào ngày 24/9/2020. Lần 2: Thanh toán cho bà MTH 250.000.000đ ( Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 01/12/2020. 2.2.2. Sau khi ông MVT giao tiền xong cho bà MTH theo thỏa thuận thì ông T được toàn quyền sở hữu, sử dụng nhà đất tại đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hoan - Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận giữa: *Nguyên đơn: Bà MTH, sinh năm 1959 HKTT và hiện trú tại: Số 7 ngách 318/54 tổ 11 phường TB, LB, HN *Bị đơn: Ông MVT HKTT và hiện trú tại: Số 10 ngách 318/6 tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN. Đại diện theo ủy quyền của ông MVT là bà NTH, sinh năm 1985.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------
Số: 92/2020/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 29 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 166 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 92/2020/TLST- DS ngày 29 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điểu cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận giữa: *Nguyên đơn: Bà MTH, sinh năm 1959 HKTT và hiện trú tại: Số 7 ngách 318/54 tổ 11 phường TB, LB, HN *Bị đơn: Ông MVT HKTT và hiện trú tại: Số 10 ngách 318/6 tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN. Đại diện theo ủy quyền của ông MVT là bà NTH, sinh năm 1985. *Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà NTH, sinh năm 1985. HKTT: Tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN. 2. Anh MVH HKTT: Tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN. 3. Bà MTH HKTT: Tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN. 4. Bà NTX HKTT: Tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN. 5. Cháu MTH, sinh năm 2008 và cháu MTT, sinh năm 2012 HKTT: Tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN. Đại diện theo pháp luật của hai cháu là anh Hùng và chị Huệ. 6. Bà MTB HKTT: Tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN 7. Bà MTT HKTT: Tổ 6 phường TB, quận LB, TP. HN. 8. Bà HTT HKTT: Tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN. 9. Anh MAT HKTT: Tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN. 10. Chị MMA HKTT: Tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Các đương sự đều thống nhất xác nhận: 2.1.1. Về quan huyết thống: Xác nhận cụ MKK (tên khác: MVH) (mất năm 1985) và cụ NTQ (mất năm 2005) sinh được 05 người con bao gồm: MTB, MVT, MTH, MTT và MVC (đã chết). Ngoài ra, cụ K và cụ Q không có con nuôi, con riêng nào khác. Các cụ không có người vợ, người chồng nào khác. Ông MVC đã mất năm 2005 có vợ là HTT và con là MAT và MMA. Ngoài ra, ông C không có vợ con nào khác. 2.1.2.Về tài sản nhà đất tại địa chỉ: Số 10 ngách 318/6 tổ 11 phường TB, quận LB, TP. Hà Nội. Thửa đất số 35, tờ bản đồ số 4 diện tích 215m2 theo bản đồ đo vẽ năm 1993 - 1996: cụ thể là đất nông nghiệp 5% được giao khoảng năm 1960 được đổi từ ĐT về khu DĐ. Thời điểm đổi đất có 5 nhân khẩu gồm cụ H, cụ Q, bà H, bà B, ông T. Khoảng năm 1984, đội sản xuất đổi cho nhà cụ Q về khu DĐ, ông T đã xây nhà ở từ những năm 1993. Thời điểm giao đất theo nghị định 64 (1999-2000) khi thực hiện giao đất 64, tiểu ban giao đất 64 của Đội 9 lúc đó không thống kê đưa thửa đất số 35, tờ bản đồ 04 vào giao đất theo nghị định 64 do nhà ông T đã xây dựng công trình phục vụ mục đích ở.Theo phương án giao đất 64 của tiểu ban Đội 9 thì ông T và bà H không nằm trong danh sách được giao đất 64. Hiện trạng sử dụng: Ông MVT và gia đình đang quản lý sử dụng nhà đất thuộc thửa đất số 35, tờ bản đồ 04, tổ 11 phường TB từ năm 1993, đã xây dựng công trình và nhà ở trên đất. 2.2. Các đương sự đều thống nhất thỏa thuận: 2.2.1. Ông MVT có trách nhiệm thanh toán trả cho bà MTH Hoan số tiền 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng) chia làm hai lần:

- Lần 1: Thanh toán cho bà MTH 300.000.000đ ( Ba trăm triệu đồng) vào ngày 24/9/2020.

- Lần 2: Thanh toán cho bà MTH 250.000.000đ ( Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 01/12/2020. 2.2.2. Sau khi ông MVT giao tiền xong cho bà MTH theo thỏa thuận thì ông T được toàn quyền sở hữu, sử dụng nhà đất tại địa chỉ số 10 ngách 318/6 tổ 11 phường TB, quận LB, TP. HN và được quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

Sau khi nhận đầy đủ số tiền trên, bà MTH cam kết không còn quyền lợi gì tại thửa đất nêu trên. 2.2.3. Các đương sự là những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều thống nhất với thỏa thuận giữa bà MTH và ông MVT, không có yêu cầu độc lập hay yêu cầu gì khác.Xác nhận không có tranh chấp gì với nhà đất trên. 2.4.Về án phí: Bà MTH được miễn án phí vì là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Trả lại cho bà MTH số tiền 7.250.000đ (Bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) bà Hoan đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 01403 ngày 21/3/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Long Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ